Trung cấp Kinh tế - Kỹ Thuật Phương Nam
HOTLINE - 0905371731 - Email: Tuyensinhphuongnamdno@gmail.com

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm điều dưỡng cơ bản

 21/05/2019 09:30 |  3575 lượt xem |  Chuyên mục: Trung cấp chuyên nghiệp |  An Bình

Các câu hỏi trắc nghiệm điều dưỡng cơ bản không chỉ để các sinh viên tham khảo nhằm học tốt mà nó còn có tính ứng dụng thực tiễn cao. Bộ câu hỏi này cũng nằm trong đề thi ngành Y Dược nói chung mà tất cả các sinh viên nên lưu lại để có thêm kiến thức nhằm đạt được kết quả cao trong các kỳ thi.

Đông đảo thí sinh theo học Điều dưỡng

Điều dưỡng đã trở thành một ngành nghề độc lập, có vị trí cao trong xã hội, là ngành nghề hấp dẫn nhiều bạn trẻ nhất hiện nay. Hấp dẫn trước hết vì cơ hội việc làm cho cử nhân Điều dưỡng luôn rộng mở. Số lượng Điều dưỡng Viên ở nước ta còn quá ít so với khuyến cáo của tổ chức Y tế, dự kiến sẽ còn thiếu nhiều hơn nữa trong những năm tới. Tại một số cơ sở Y tế, bệnh viện thậm chí phải thuê những người thiếu trình độ chuyên môn về chăm sóc bệnh nhân. Sinh viên học xong dễ dàng tìm kiếm được công việc với mức lương và chế độ đãi ngộ hấp dẫn.

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm điều dưỡng cơ bảnNhững câu hỏi trắc nghiệm điều dưỡng cơ bản 

Thế nhưng muốn có một công việc phù hợp với chuyên môn của mình trước hết bạn cần hoàn thành tốt các kỳ thi tại trường. Mặc dù điểm số hay bằng cấp không quá quan trọng thế nhưng nó lại là điểm ấn tượng đối với các nhà tuyển dụng. Nếu bạn có tấm bằng giỏi sau đó chứng minh năng lực thực sự của bản thân trong quá trình làm việc bạn sẽ nhanh chóng thăng tiến trong công việc.

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm Điều dưỡng cơ bản

Đề thi Điều dưỡng cơ bản được tổ chức theo hình thức thi trắc nghiệm gồm các phần như sau:

  • Đo dấu hiệu sống: khái niệm, cách tiến hành, quy tắc đo, trước và sau khi đo, bệnh nhân cần làm gì? Vị trí thường dùng để đếm tần suất động mạch? Vị trí đặt nhiệt kế để đo ở miệng, đo huyết áp, nhịp thở,….
  • Vận chuyển bệnh nhân: cách dùng cáng để đưa bệnh nhân lên/xuống xe cứu thương; trước, trong khi vận chuyển Điều dưỡng Viên cần lưu ý điều gì? Các loại dụng cụ cần khi chuẩn bị lấy mẫu phẩm xét nghiệm,
  • Vô khuẩn, tiệt khuẩn: quy trình vô khuẩn, phương pháp tiệt khuẩn, biện pháp chống nhiễm khuẩn, cách gấp áo mổ,…
  • Rửa tay, mặc áo mang găng: mục đích của rửa tay, rửa tay khi nào, mục đích của mặc áo mang găng vô khuẩn,…

Đo dấu hiệu sống

  1. Đo dấu hiệu sống phải được tiến hành đồng thời, vừa đo huyết áp, vừa lấy mạch nhiệt, nhịp thở cùng một lúc trên một bệnh nhân

A.Đúng                                                                             B.Sai

  1. Đối với trẻ sơ sinh, tần số mạch 120 lần/phút là mạch nhanh

A.Đúng                                                                             B.Sai

  1. Thân nhiệt ngoại vi cũng thay đổi theo từng vị trí lấy nhiệt độ

A.Đúng                                                                         B.Sai

  1. Động mạch dùng để đo huyết áp ở cánh tay là động mạch quay

A.Đúng                                                                          B.Sai

  1. Nhịp thở ở người lớn bình thường từ 16-20 lần/phút

A.Đúng                                                                          B.Sai

313. Sau khi đo dấu hiệu sống, dùng bút đỏ để kẻ kết quả của nhiệt độ vào bảng mạch nhiệt.

A.Đúng                                                                                  B.Sai

314. Sau khi đo dấu hiệu sống, dùng bút đỏ để kẻ kết quả của tần số mạch vào bảng mạch nhiệt.

A.Đúng                                                                                     B.Sai

315. Qui tắc chung khi đo dấu hiệu sống, mỗi ngày đo 2 lần, sáng -chiều, cách nhau...8 giờ... Trừ trường hợp đặc biệt do Bác sĩ chỉ định.

316. Trước khi đo dấu hiệu sống, bệnh nhân phải được nghỉ tại giường ít nhất là ..10-15..... phút

317. Ở người lớn được gọi là mạch chậm khi tần số mạch quay nhỏ hơn 60 .lần.... /phút.

318. Trong việc đo dấu hiệu sống câu nào sau đây SAI:

  1. Trước khi đo các dấu hiệu sống bệnh nhân phải được nằm nghỉ tại giường ít nhất là 15 phút.
  2. Mỗi ngày đo 2 lần sáng chiều cách nhau 8 giờ. Trừ trường hợp đặc biệt do bác sĩ chỉ định.
  3. Nếu nghi ngờ kết quả khi đo HA hoặc nhiệt độ thì phải tiến hành lại ngay hoặc dùng dụng cụ khác, hoặc bệnh nhân khác để đo rồi so sánh.
  4. Đối với trẻ em, người già, người mất trí, bệnh nhân giãy dụa cần phải giữ nhiệt kế suốt thời gian đo và nên đo nhiệt độ ở nách.
  5. Người điều dưỡng có thể hướng dẫn để bệnh nhân tự đo.

319. Những vị trí thường dùng để đếm tần số mạch:

  1. Động mạch quay, động mạch đùi, động mạch mu chân, động mạch trụ.
  2. Động mạch quay, động mạch đùi, động mạch mu chân, động mạch kheo
  3. Động mạch quay, động mạch đùi, động mạch mu chân, động mạch chày trước.
  4. Động mạch quay, động mạch đùi, động mạch mu chân, động mạch cảnh trong.
  5. Động mạch quay, động mạch đùi, động mạch chày trước, động mạch cảnh trong.

320. Tần số mạch tăng trong những trường hợp sau:

  1. Cường giáp.
  2. Suy giáp.
  3. Nhiệt độ tăng.
  4. Nghỉ ngơi.
  5. Câu a, c đúng.

321. Vị trí để nhiệt kế khi đo nhiệt độ ở miệng:

  1. Đặt nhiệt kế ở khoang miệng
  2. Đặt nhiệt kế ở trên lưỡi
  3. Đặt nhiệt kế ở tiền đình miệng
  4. Đặt nhiệt kế ở dưới lưỡi
  5. Tất cả đều đúng

322. Động mạch được dùng để đo huyết áp ở chi trên:

  1. Động mạch quay
  2. Động mạch trụ
  3. Động mạch nách
  4. Động mạch cánh tay
  5. Động mạch cánh tay sâu

323. Động mạch được dùng để đo huyết áp ở chi dưới:

  1. Động mạch đùi chung
  2. Động mạch đùi sâu
  3. Động mạch kheo
  4. Động mạch cẳng chân
  5. Động mạch chày trước

324. Khi nào thì được gọi là hạ huyết áp tư thế từ nằm sang ngồi:

  1. HATĐ hạ 25mmHg
  2. HATT hạ 10 mmHg
  3. HATĐ hạ 25mmHg và HATT hạ 10 mmHg
  4. HA hạ và kẹt
  5. Hiệu số HA bất thường

325. Nhịp thở Kussmaul được mô tả như sau:

  1. Hít vào sâu - ngừng thở ngắn - thở ra nhanh sau đó ngừng thở kéo dài hơn rồi lại tiếp chu kỳ khác như trên
  2. Ngừng thở ngắn rồi thở ra nhanh và sâu
  3. Thở nông nhẹ rồi ngừng thở ngắn, sau đó thở ra sâu
  4. Ngừng thở chừng 15 - 20 giây, rồi bắt đầu thở nông nhẹ rồi dần trở nên nhanh, sâu, mạnh. Sau đó chuyển thành nhẹ, nông rồi ngừng lại để bắt đầu một chu kỳ khác
  5. Khó thở và thở chậm, co kéo

326. Khi chọn kích thước túi hơi để đo huyết áp, chiều rộng của túi hơi tốt nhất là:

  1. Bằng 70% chu vi của chi dùng để đo huyết áp
  2. Bằng 60% chu vi của đoạn giữa chi dùng để đo huyết áp
  3. Bằng 40% chu vi của đoạn giữa chi dùng để đo huyết áp
  4. Bằng 20% đường kính của đoạn giữa chi dùng để đo huyết áp
  5. Bằng 10% chu vi của đoạn giữa chi dùng để đo huyết áp

327. Khi nào thì được gọi là huyết áp kẹt:

  1. Hiệu số HA (giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu) < 50 mmHg
  2. Hiệu số HA < 40 mmHg
  3. Hiệu số HA < 30 mmHg
  4. Hiệu số HA < 20 mmHg
  5. Hiệu số HA < 10 mmHg

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm điều dưỡng cơ bảnKỳ thi điều dưỡng cơ bản

Vận chuyển bệnh nhân

328. Dùng cáng để đưa bệnh nhân xuống xe ôtô, đưa phía chân bệnh nhân xuống xe trước.

A.Đúng                                                                       B.Sai

329. Dùng cáng đưa bệnh nhân lên xe ôtô, đưa phía chân bệnh nhân lên xe trước.

A.Đúng                                                                       B.Sai

330. Trong khi vận chuyển bệnh nhân, nếu đang được truyền dịch, thì phải căt bỏ dịch chuyền khi di chuyển.

A.Đúng                                                                       B.Sai

  1. Trước khi vận chuyển bệnh nhân, người Điều dưỡng phải biết chẩn đoán và biết được những hạn chế của bệnh nhân.

A.Đúng                                                                        B.Sai

332. Vận chuyển bệnh nhân ở tư thế nằm với 3 người Điều dưỡng, vị trí người Điều dưỡng cao nhất đứng ở phía chân bệnh nhân.

A.Đúng                                                                        B.Sai

  1. Vận chuyển bệnh nhân từ giường qua xe lăn, với một người thực hiện. Để xe lăn về phía...bên mạnh hơn/ngược đầu và mạnh hơn... của bệnh nhân trước khi vận chuyển.
  2. Khi vận chuyển bệnh nhân từ giường qua xe lăn, để phối hợp động tác một cách nhịp nhàng và đồng bộ giữa nhân viên Điều dưỡng và bệnh nhân bằng cách....đếm 1 23 ..... trước mỗi động tác.

  3. Khi người Điều dưỡng nâng đỡ bệnh nhân từ tư thế nằm sang tư thế đứng. Phải để bệnh nhân ngồi vài phút trước khi cho bệnh nhân đứng, để đề phòng bệnh nhân bị.....hạ HA tư thế

  4. Nguy cơ thường gặp nhất khi vận chuyển bệnh nhân là...rơi ngã...

  5. Khi khiêng cáng vận chuyển bệnh nhân, 2 người khiêng phải bước chân...trái. nhau để dễ đi và cáng không bị đu đưa.

  6. Qui trình thực hiện các phương pháp vận chuyển bệnh nhân:

  1. Người Điều dưỡng phải biết chẩn đoán và những hạn chế của bệnh nhân
  2. Người Điều dưỡng vạch kế hoạch để vận chuyển an toàn và hiệu quả nhất
  3. Thực hiện kiểm tra vị trí của giường bệnh, thiết bị và dụng cụ
  4. Ghi chép quá trình thực hiện và kết quả.
    1. 1,2 đúng.
    2. 1,2,3 đúng
    3. 1,2,3,4 đúng
    4. 3,4 đúng.
    5. Chỉ 4 đúng
  1. Vận chuyển bệnh nhân từ giường qua ghế hay xe lăn: Một người thực hiện:

1. Bắt đầu với tư thế nằm ngửa, nâng đầu giường lên để bệnh nhân tư thế ngồi.

2. Đưa một tay dưới chân của bệnh nhân và tay kia phía sau lưng. Đưa chân của bệnh nhân qua một bên của giường, trong khi đó quay cơ thể của bệnh nhân để kết thúc bằng bệnh nhân ngồi ở góc giường với chân buông thõng

3. Thông báo cho bệnh nhân rằng họ sẽ được giúp để đứng lên bằng cách đếm “1,2,3 đứng!”. Đếm lại 1,2,3 để giúp bệnh nhân thẳng gối, giúp đỡ để bệnh nhân đứng thẳng.

4.  Đứng sát vào bệnh nhân và đưa bệnh nhân qua ghế. Hướng dẫn bệnh nhân đặt hai tay lên thành ghế. Cho bệnh nhân ngồi xuống.

  1. 1,2 đúng.
  2. 1,2,3 đúng
  3. 1,2,3,4 đúng
  4. 3,4 đúng.
  5. Chỉ 4 đúng

340. Nêu 3 loại dụng cụ cần phải chuẩn bị khi lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm:

1...........................................................

2..........................................................

3. Dụng cụ để theo dõi dấu hiệu sống

  1. Nâng bệnh nhân ở tư thế nằm với 3-4 người giúp:

1. Đặt xe đẩy hoặc ghế ở chân giường, ở góc bên phải và khoá lại

2. Di chuyển bệnh nhân vào giữa giường tránh ngã

3. Người điều dưỡng 1, cao nhất, đứng ở đầu của bệnh nhân và luồn cánh tay dưới cổ và vai. Người điều dưỡng 2, có chiều cao kế tiếp đứng ở vùng hông, eo của bệnh nhân và đưa cả hai tay dưới bệnh nhân .

4. Người điều dưỡng 1, cao nhất, đứng ở đầu của bệnh nhân và luồn cánh tay dưới cổ và vai. Người điều dưỡng 2, có chiều cao kế tiếp đứng ở vùng hông, eo của bệnh nhân và đưa cả hai tay dưới bệnh nhân .

  1. 1,2 đúng.
  2. 1,2,3 đúng
  3. 1,2,3,4 đúng
  4. 3,4 đúng.
  5. Chỉ 4 đúng
  1. Dùng cáng đưa bệnh nhân lên xe ô tô, phương pháp 3 người:

1. Người 1: Đứng trên xe ô tô, 2 người khác cáng bệnh nhân tới xe.

2. Người khiêng đầu cáng nhấc cao tay đưa đầu bệnh nhân lên xe

3. Người khiêng phía chân đưa cao tay chuyển bệnh nhân lên.

4. Khi cáng vào gần hết trên xe, người thứ 2 bước lên thì người thứ 3 lên xe đỡ cáng và cùng chuyển vào trong xe.

  1. 1,2 đúng.
  2. 1,2,3 đúng
  3. 1,2,3,4 đúng
  4. 3,4 đúng.
  5. Chỉ 4 đúng
  1. Trước khi vận chuyển bệnh nhân người điều dưỡng cần phải làm gì:
  1. Bệnh nhân phải được theo dõi, có đầy đủ hồ sơ bệnh án
  2. Bệnh nhân cần được chuẩn bị tư tưởng trước, mặc quần áo đủ ấm
  3. Bất động cho bệnh nhân nếu cần thiết
  4. Nếu bệnh nhân đang được truyền dịch, phải mang theo lúc di chuyển
  5. Tất cả đều đúng
  1. Trong vận chuyển bệnh nhân câu nào sau đây sai:
  1. Dây nịt là dụng cụ hổ trợ rất hữu ích đối với bất cứ hình thức vận chuyển nào
  2. Vị trí của giường có thể giúp rất nhiều trong quá trình vận chuyển
  3. Giày đế cứng giúp cho bệnh nhân có cảm giác an toàn và tránh trượt
  4. Hình thức vận chuyển thường được chỉ định bởi bác sĩ
  5. Người điều dưỡng có thể linh động chọn phương pháp tốt nhất để thực hiện y lệnh
  1. Tiêu chuẩn để đánh giá quá trình vận chuyển bệnh nhân:
  1. Sự thoải mái của bệnh nhân
  2. Sự an toàn của bệnh nhân
  3. Sự an toàn và tư thế thích hợp cho những người vận chuyển
  4. Sự tham gia của bệnh nhân
  5. Tất cả đều đúng
  1. Vận chuyển bệnh nhân với 3 người điều dưỡng, vị trí của người điều dưỡng thấp nhất là:
  1. Đứng ở đầu bệnh nhân
  2. Đứng ở hông bệnh nhân
  3. Đứng ở gối bệnh nhân
  4. Đứng ở gót bệnh nhân
  5. Đứng ở ngực bệnh nhân
  1. Khi vận chuyển bệnh nhân từ giường qua xe lăn, vị trí để xe lăn:
  1. Đặt xe lăn ở chân giường
  2. Đặt xe lăn ở góc bên trái bệnh nhân
  3. Đặt xe lăn ở góc bên phải bệnh nhân
  4. Đặt xe lăn ở phía mạnh của bệnh nhân
  5. Đặt xe lăn đối diện với bệnh nhân
  1. Một bệnh nhân già 80 tuổi, thể trạng yếu, khám lâm sàng nghi ngờ bệnh lao phổi, để tìm BK có thể lấy bệnh phẩm nào sau đây để làm xét nghiệm:
  1. Đàm.
  2. Dịch dạ dày hoặc phân.
  3. Nước tiểu hoặc phân.
  4. Nước tiểu.

Chọn:

  1. 1,2 đúng
  2. 1,2,3 đúng
  3. 1,2,3,4 đúng
  4. 3,4 đúng
  5. Chỉ 4 đúng

Vận chuyển bn từ giường qua ghế hoặc xe lăn: 2ng thức hiện với dây nịt

  1. để giường ở tư thế thích hợp và chốt lại.để xe lăn và ghế bành gần giường.chốt khóa bánh xe hoặc ghế lại
  2. giúp bn ở vị trí trên góc của giường.bn đặt tay trên giường hoặc trên vai ng điều dưỡng 1>người này đứng trước bao nhiêu giữ 2 bên thắt lưng
  3. người điều dưỡng 2 đứng giữa xe lăn và giường. Giữ chặt dây nịt ở lưng và vai bao nhiêu
  4. người điều dưỡng 1 ra hiệu 1 2 3 nâng lên. Cả 2 ng phụ nâng và quay bao nhiêu  cùng lúc.rồi hạ bao nhiêu xuống giường
  1. 1,2 đ
  2. 1.2.3 đ
  3. 1.2.3.4
  4. 3.4
  5. 4

Vô khuẩn tiệt khuẩn

Nhiều bệnh lý có thể lây lan qua đg tiêm truyền và gây đại dịch.do đó đê đảm bảo vô khuẩn khi tiêm phải tẩy rửa rồi mới sử dụng lại

  1. (A) Cần phải triệt để tôn trọng quy trình vô khuẩn trong khi chuẩn bị hấp sấy dụng cụ. VÌ (B) Nhiễm khuẩn có thể lây lan trực tiếp từ cán bộ y tế sang bệnh nhân và ngược lại.
  1. A, B đúng; A và B liên quan nhân quả
  2. A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả
  3. A đúng, B sai
  4. A sai, B đúng
  5. A sai, B sai
  1. (A) Người ta chỉ dùng hai phương pháp để tiệt khuẩn là: tiệt khuẩn bằng hơi nóng ẩm và tiệt khuẩn bằng hơi nóng khô, VÌ (B) Tiệt khuẩn là quá trình loại bỏ hoặc phá huỷ tất cả các cấu trúc vi khuẩn bao gồm cả nha bào.
  1. A, B đúng; A và B liên quan nhân quả
  2. A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả
  3. A đúng, B sai
  4. A sai, B đúng
  5. A sai, B sai

351.

  1. Biện pháp chống nhiễm khuẩn là tạo nên môi trường vô khuẩn ngăn ngừa không cho vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể.
  2. Khi sản xuất găng tay, người ta thường dùng khí gas Ethylen oxit để tiệt khuẩn.
  3. Trong cuộc mổ, phải luôn luôn kiểm tra số gạc đã sử dụng và số gạc còn lại chưa sử dụng xem có khớp với số gạc đã chuẩn bị ban đầu không.
  4. Khử khuẩn là quá trình loại bỏ tất cả các vi khuẩn gây bệnh bao gồm cả nha bào.
  1. 1, 2 đúng
  2. 1, 2, 3 đúng
  3. 1, 2, 3, 4 đúng
  4. 3, 4 đúng
  5. Chỉ 4 đúng

352.

  1. Người ta thường dùng các tia sau đây để tiệt khuẩn: tia cực tím, tia gamma.
  2. Tiệt khuẩn bằng hơi nóng ẩm là phương pháp tốt nhất cho tiệt khuẩn dụng cụ.
  3. Tiệt khuẩn bằng hóa chất rất phức tạp nhưng rất hữu hiệu.
  4. Thời gian tiệt khuẩn bằng hơi của kim loại thường là 10 phút.
  1. 1, 2 đúng.
  2. 1, 2, 3 đúng.
  3. 1, 2, 3, 4 đúng.
  4. 3, 4 đúng.
  5. Chỉ 4 đúng.

353.

  1. Thời gian tiệt khuẩn bằng hơi của cao su là 50 phút.
  2. Có 2 phương pháp khử khuẩn: bằng vật lý và bằng độ ẩm.
  3. Các hợp chất Clo dùng để khử khuẩn các vết thương nhiễm bẩn, chảy máu...
  4. Phương pháp khử khuẩn bằng tia cực tím thường được áp dụng để khử khuẩn không khí trong các phòng mổ.
  1. 1, 2 đúng.
  2. 1, 2, 3 đúng.
  3. 1, 2, 3, 4 đúng
  4. 3, 4 đúng.
  5. Chỉ 4 đúng.
  1. Cách gấp áo mổ, câu nào sau đây ĐÚNG:
  1. Gấp mặt ngoài vào với nhau, dãi cho vào trong, gấp kiểu đèn xếp theo chiều từ dưới lên trên.
  2. Gấp mặt trong vào với nhau, dãi cho vào trong, gấp kiểu đèn xếp theo chiều từ dưới lên trên.
  3. Gấp mặt ngoài vào với nhau, dãi cho ra ngoài, gấp kiểu đèn xếp theo chiều từ trên xuống dưới.
  4. Gấp mặt trong vào với nhau, dãi cho ra ngoài, gấp kiểu đèn xếp theo chiều từ dưới lên trên.
  5. Gấp mặt ngoài vào với nhau, dãi cho vào trong, gấp kiểu đèn xếp theo chiều từ trên xuống dưới.
  1. Thời gian khử khuẩn cần thiết của cồn 70 độ là:
  1. 10 phút.
  2. 15 phút.
  3. 20 phút.
  4. 25 phút.
  5. 30 phút.
  1. Khử khuẩn là quá trình loại bỏ nhiều hoặc tất cả các vi khuẩn gây bệnh trừ nha bào.
  1. Đúng                                          B. Sai
  1. Biện pháp chống nhiểm khuẩn là tạo nên môi trường không bị vây bẩn, ngăn ngừa các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào các cơ quan bên trong cơ thể.
  1. Đúng                                           B. Sai
  1. Gấp khăn mổ kiểu đèn xếp theo chiều dài của khăn.
  1. Đúng                                           B. Sai
  1. Chỉ có hai phương pháp tiệt khuẩn: Tiệt khuẩn bằng hơi nóng ẩm và tiệt khuẩn bằng hơi nóng khô.
  1. Đúng                                           B. Sai
  1. Phương pháp khử khuẩn bằng tia cực tím thường được áp dụng để khử khuẩn không khí trong các phòng mổ.
  1. Đúng                                         B. Sai
  1. Nhiễm khuẩn có thể trực tiếp từ cán bộ y tế sang bệnh nhân và ngược lại.
  1. Đúng                                          B. Sai
  1. Vô khuẩn - tiệt khuẩn là một trong những yêu cầu hàng đầu của ngành y tế.
  1. Đúng                                          B. Sai
  1. Tiệt khuẩn bằng hơi nóng khô không cần phải đòi hỏi nhiều thời gian như tiệt khuẩn bằng hơi nóng ẩm.
  1. Đúng                                          B. Sai
  1. Thời gian khử khuẩn của dung dịch iod 20% là 45 phút.
  1. Đúng                                         B. Sai
  1. Các hợp chất clo dùng để khử khuẩn các vết thương nhiễm bẩn, chảy máu.
  1. Đúng                                         B. Sai
  1. Thời gian khử khuẩn cần thiết của cồn 700 là.....20p...
  2. Hiện nay dung dịch khử khuẩn chất lượng cao có uy tín trên toàn thế giới là dung dịch .......cidex...

Rửa tay mặc áo, mang găng tay

  1. Rửa tay cần được thực hiện cho tất cả nhân viên y tế đến Bệnh viện cũng như trước khi rời Bệnh viện.
  1. Đúng                                     B. Sai
  1. Da bị kích thích có thể gây nhiễm trùng thứ phát.
  1. Đúng                                     B. Sai
  1. Khi rửa tay để chuẩn bị cho một cuộc thủ thuật, đồ trang sức cần được tháo ra nhưng không nhất thiết vì chỉ cần đảm bảo được sạch.
  1. Đúng                                     B. Sai
  1. Tất cả vi sinh vật đều cần nước để phát triển. Do đó sau khi rửa tay xong cần phải lau tay khô từ ngón tay cho đến cẳng tay.
  1. Đúng                                     B. Sai
  1. Rửa tay là một biện pháp loại bỏ những tác nhân gây bệnh ra khỏi da.
  1. Đúng                                      B. Sai
  1. Vô khuẩn ngoại khoa là biện pháp phòng ngừa sự lây truyền của các tác nhân gây bệnh từ người này sang người khác.
  1. Đúng                                       B. Sai
  1. Rửa tay sạch và cắt móng tay là cơ bản, để làm giảm tối đa sự phát triển vi khuẩn ở dưới móng tay.
  1. Đúng                                      B. Sai
  1. Tất cả các phần của áo choàng vô khuẩn khi đã mặc vào đều được coi là vô trùng.
  1. Đúng                                      B. Sai
  1. Bệnh nhân đã được phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn bởi vì vết mổ tiếp xúc với ....môi trường bên ngoài...
  2. Trong khi rửa tay ngoại khoa, điều dưỡng viên phải rửa tay từ ...Đỉnh ngón tay..(A) đến .khuỷu tay......(B)

  3. Trong vô khuẩn nội khoa, sự tiếp xúc với một dụng cụ mà dụng cụ đó có tác nhân gây bệnh thì nó có thể ..........truyền bệnh..

  4. Các câu sau đây là đúng, NGOẠI TRỪ :
  1. Vô khuẩn nội khoa đòi hỏi các dụng cụ như ống nghe, máy đo huyết áp phải được tiệt khuẩn.
  2. Rửa tay giúp đề phòng sự lây truyền trực tiếp hay gián tiếp của vi sinh vât từ người này sang người khác.
  3. Rửa tay tạo ra môi trường bệnh viện sạch sẽ.
  4. Rửa tay là một biện pháp loại bỏ những tác nhân gây bệnh ra khỏi tay.
  5. Vô khuẩn ngoại khoa là tạo nên vô khuẩn tuyệt đối các vật thể ví dụ như dụng cụ, găng tay khi các vật thể này tiếp xúc trực tiếp với vết thương.

Hy vọng, những khái quát về các câu hỏi trắc nghiệm điều dưỡng cơ bản trên sẽ giúp cho sinh viên ngành Điều dưỡng có thêm được đề cương chi tiết để học tập cũng như thực hành hiệu quả hơn.

Loading...

Trung cấp Kinh tế - Kỹ Thuật Phương Nam

Địa chỉ: QL.14, Tổ 8,  P. Nghĩa Phú, TX. Gia Nghĩa, Tỉnh Đắk Nông
Website: trungcapphuongnam.edu.vn
Email: trungcapphuongnam.edu.vn@gmail.com
Điện thoại: 02616.553.555 - 02616.553.777 - 02616.553.666 - 02616.553.888

Hotline: 01259.652.369 - 0905.371.731 - 0911.177.069

Liên kết mạng xã hội
DMCA.com Protection Status